Bạch bộ

cay-bach-bo

Thông tin cơ bản:

Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour. – Stemonaceae

Nhóm dược liệu: Thuốc chỉ ho bình suyễn
Phạm vi sử dụng: Trị bệnh
Công năng: 
Trị ho hen
Trị giun sán

Mô tả bách bộ:

bach-bo

Giới thiệu: Dây leo thân nhỏ nhẵn, quấn, có thể dài 10cm. Lá mọc đối, thuôn dài, gân nổi rõ trên mặt lá. Hoa vào mùa hè. Rễ chùm gần đến 30 củ (nên mới gọi là Dây Ba Mươi), có khi nhiều hơn nữa. Mọc hoang dại khắp nơi, đặc biệt là những vùng đồng núi.

Thu hái và sơ chế: Dùng củ nhiều năm để làm thuốc, củ càng lâu năm càng to dài. Thu vào đầu đông hoặc đầu xuân hằng năm, chồi cây chưa hoạt động. Đào lấy của già, rửa sạch, ủ mềm rút lõi, xắt mỏng phơi khô (dùng sống), tẩm mật một đêm rồi sao vàng (dùng chín).

Mô tả dược liệu: Mặt ngoài màu vàng nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn. Mặt cắt ngang thấy mô mềm vỏ khá dày, màu vàng nâu, lõi giữa màu trắng ngà .

Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính ấm.

Quy kinh: Vào kinh phế.

Thành phần hóa học: Có nhiều alcaloid khác nhau, có glucid (2,3%), lipid (0,84%), protid (9,25%) và acid hữu cơ (acid citric, malic, oxalic…).

Dược năng: Nhuận phế, giảm ho, bài trùng.

Chủ trị: Ho mới hoặc lâu ngày, ho gà. Dùng ngoài trị chấy rận, ghẻ lở, giun kim, ngứa âm hộ. Bách bộ tẩm mật còn có tác dụng điều trị âm hư, lao thấu.

 

Liều Dùng:

– Chữa ho: 3 – 15g/ ngày.

– Tẩy giun: 7g dưới dạng thuốc sắc, uống sáng sớm vào lúc đói. Uống trong 5 ngày, sau đó tẩy.

– Dùng ngoài: Nấu nước để rửa hoặc nấu cao để bôi ghẻ lở.

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư yếu, đại tiện lỏng không dùng.

loading...

Bạn cũng có thể thích Thêm từ tác giả